Sản phẩm
MV-WM0006 Mô-đun cân dùng cảm biến dạng dầm cho bồn
video
MV-WM0006 Mô-đun cân dùng cảm biến dạng dầm cho bồn

MV-WM0006 Mô-đun cân dùng cảm biến dạng dầm cho bồn

Thương hiệu: METRAVON

Model: MV-WM0006

Ngõ ra: Xác nhận cảm biến và thiết bị cung cấp đầu ra

Nguồn cấp: Kiểm tra kích thích cho mọi cầu đo nối vào

Cấp bảo vệ IP:Xác nhận bảo vệ cảm biến và môi trường lắp

Dải đo: Nhóm tải: 0,5–2,5 t và 3–5 t

Mô tả:METRAVON MV-WM0006 cho bồn: đối chiếu tấm lắp, chiều cao và tải từng gối. Gửi bản vẽ cùng chế độ khuấy để chọn cụm cân, thiết bị đọc và yêu cầu báo giá phù hợp.

Chi tiết sản phẩm

METRAVON MV-WM0006 là mô-đun cân dùng cảm biến dạng dầm, có tấm lắp trên, tấm đế và cụm ren truyền tải. Bản vẽ gồm hai nhóm tải 0,5–2,5 t và 3–5 t. Cả hai có tấm trên 127 mm và khoảng cách tâm lỗ bắt bu lông 101,6 mm, nhưng khác chiều dài đế và chiều cao. Khi thay gối đỡ bồn, cần đối chiếu cả cụm và phản lực lớn nhất dự kiến tại gối đó.

Tính tải thực tế tại mỗi gối đỡ

Cộng khối lượng bồn rỗng, lượng vật liệu tối đa, bộ khuấy, lớp cách nhiệt và thiết bị hoặc sàn thao tác gắn cố định. Chia cho số gối chỉ cho giá trị ban đầu. Trọng tâm lệch hoặc cao độ móng không đều có thể làm một gối chịu tải lớn hơn.

Đánh giá thêm va đập khi nạp, lực khuấy, tải bảo trì và tác động gió hoặc động đất áp dụng cho dự án. Tải danh định thuộc về từng mô-đun. Tổng tải danh định của cả hệ không chứng minh từng gối đều không quá tải; kết cấu bồn và móng phải truyền lực ổn định tới các mô-đun.

Kích thước mô-đun cân dùng cảm biến dạng dầm: kiểm tra hai mặt lắp

Tấm trên vừa không có nghĩa là thay trực tiếp được. Đo riêng giá đỡ bồn và móng, đồng thời chừa chỗ thao tác bu lông và không gian dỡ tải, tháo cảm biến khi bảo trì.

H là khoảng chiều cao ghi trên bản vẽ, không phải hành trình cho phép hoặc hướng dẫn điều chỉnh. Yêu cầu xác nhận vị trí lắp và khe hở bộ chặn cho đúng cụm được chào.

Ký hiệuGiá trịKiểm tra
0,5–2,5 t: H / L100–120 / 180,9 mmChiều cao và tổng chiều dài đế.
3–5 t: H / L130–150 / 215,9 mmĐế dài hơn, cụm cao hơn.
0,5–2,5 t: J152,4 mmKhoảng cách lỗ đế theo chiều dọc.
3–5 t: J177,8 mmKhác nhóm tải nhỏ.
Cả hai: A / B127 / 101,6 mmKích thước tấm trên và khoảng cách lỗ.
Cả hai: F / G / D127 / 101,6 / 16 mmChiều rộng đế, khoảng cách lỗ ngang và đường kính lỗ.
0,5–2,5 t: C / E18 / 18 mmChiều dày tấm trên và tấm đế.
3–5 t: C / E26 / 26 mmKiểm tra chiều dài kẹp và khoảng trống.
MV-WM0006 với cảm biến dạng dầm, tấm lắp trên và tấm đế
MV-WM0006: đối chiếu tấm trên và đế theo nhóm tải cần đặt.

Theo dõi điểm không khi nối lại đường ống

Cân bằng cao độ các đế và giữ các tấm song song theo hướng chịu lực thiết kế. Dùng gối tạm hoặc điểm nâng để tải thi công không tác động lên cảm biến và dòng hàn không đi qua cảm biến. Hạ bồn từ từ, kiểm tra từng mô-đun đã tựa đúng.

Nối lại ống và phụ kiện trong khi theo dõi điểm không. Ống cứng có thể đỡ một phần trọng lượng hoặc tác dụng lực khi nhiệt độ thay đổi. Nếu quy trình cho phép, dùng nối mềm và đỡ đường ống ngoài độc lập. Thang, sàn thao tác và cơ cấu giữ cũng có thể tạo đường truyền tải đi vòng. Chống nhổ và chống lật cần tính toán kết cấu riêng.

Xác định trạng thái chấp nhận số cân khi khuấy

Tên gọi mô-đun tải động không xác định tốc độ cân, thời gian ổn định hoặc mức rung cho phép. Nêu rõ số cân được chấp nhận lúc đang khuấy, sau khi dừng hay sau một khoảng chờ. Thử chu trình đó với cảm biến và đầu cân đã chọn.

Hiệu chuẩn bồn đã lắp bằng phương pháp có hồ sơ và phù hợp quy trình. Ghi lại quá trình tăng tải, dỡ tải và trở về điểm không. Nếu có thể đọc tín hiệu riêng của từng gối, tìm nguyên nhân mất cân bằng lớn trước khi bù trong hộp nối. Dữ liệu của cảm biến rời không thể hiện ảnh hưởng của bồn đã nối đường ống.

Chỉ rõ thiết bị tạo tín hiệu đầu ra

Xác định cảm biến được cấp và xác nhận độ nhạy, điện áp kích cầu, điện trở, cáp và cấp bảo vệ. Với nhiều gối, đầu cân phải cấp kích thích đủ cho mọi cầu đo nối vào. Tách rõ mô-đun, hộp nối, đầu cân, bộ chuyển đổi và giao tiếp PLC hoàn chỉnh trong phạm vi cung cấp.

Nếu cần 4-20 mA, RS485 hoặc Modbus RTU, chỉ rõ thiết bị cung cấp đầu ra, đơn vị, thang đo và thông số truyền thông. Mã cơ khí MV-WM0006 không tự xác định các đặc tính điện này.

Đầu cân METRAVON. Chọn theo hiển thị tại chỗ, điều khiển định lượng và tín hiệu gửi hệ điều khiển.

Các mô-đun cân METRAVON khác. So sánh kết cấu khác nếu đế hoặc chiều cao không vừa vị trí đỡ.

Yêu cầu chọn cấu hình và báo giá MV-WM0006. Gửi bản vẽ gối đỡ, khối lượng bồn rỗng và đầy, đường ống, chế độ khuấy, chiều cao có sẵn và tín hiệu cần dùng. Nêu điều kiện ngoài trời hoặc rửa có tính ăn mòn để lựa chọn phù hợp.

Tìm nguyên nhân số cân thay đổi khi lượng vật liệu không đổi

Q1. Vì sao số cân bồn rỗng thay đổi khi mở van?

Áp suất hoặc chuyển động của ống có thể truyền lực vào bồn. Lặp thao tác trong điều kiện kiểm soát với cùng bồn rỗng, kiểm tra gối đỡ ống và nối mềm. Đặt lại điểm không ở một vị trí van có thể che lỗi sẽ xuất hiện lại khi đổi trạng thái.

Q2. Mọi gối có cần cho số milivôn bằng nhau không?

Không nếu tải danh định hoặc độ nhạy khác nhau. Đối chiếu từng tín hiệu với dữ liệu hiệu chuẩn của chính cảm biến đó và điện áp kích cầu thực tế. Nếu phân bố tải không giải thích được chênh lệch, kiểm tra cao độ, mặt tựa và bộ chặn đang chịu tải trước khi bù điện.

Q3. Bộ lọc có cho phép định lượng khi bộ khuấy đang chạy không?

Lọc giảm dao động hiển thị nhưng thêm độ trễ và không loại bỏ lực khuấy. Thử thời gian ổn định và lượng vật liệu vượt sau ngắt cấp với cài đặt đã chọn. Nếu chỉ chấp nhận số cân khi ngừng khuấy, ghi điều kiện đó vào quy trình vận hành.

Gởi đơn