METRAVON MV-WM0023 là mô-đun cân nhỏ gọn dùng cảm biến lực có ống xếp bảo vệ cho gối đỡ bồn. Bản vẽ tham khảo thể hiện đế dài 165 mm, rộng 102 mm và chiều cao tổng thể 87 mm. Không có bảng tải cho phép riêng cho cụm có kích thước này. Dùng kích thước để kiểm tra không gian, sau đó yêu cầu thông số cảm biến và cụm lắp trước khi duyệt gối đỡ.
Dùng kích thước mô-đun cân nhỏ gọn để kiểm tra không gian
Chiều cao 87 mm có thể hữu ích khi khoảng trống dưới thiết bị bị hạn chế, nhưng không thể hiện tải cho phép. Cảm biến, điểm tiếp xúc truyền lực, giá đỡ và các tấm lắp phải thuộc cùng cấu hình đã xác nhận. Không áp tải của cảm biến rời hoặc mô-đun nhỏ gọn khác cho cụm này. Cung cấp phản lực lớn nhất tại gối đỡ và khoảng đo cần sử dụng để kiểm tra đồng thời khả năng chịu tải và khả năng đáp ứng yêu cầu đo.
Phân biệt tấm trên 102 mm với đế dài hơn
Tấm trên hình vuông có cạnh 102 mm, còn đế kéo dài 165 mm theo hướng cảm biến. Hình chiếu bằng có các kích thước lắp tham khảo 82 mm và tổng cộng tám lỗ đường kính 10 mm trên các mặt lắp phía trên và phía dưới. Chiều dày tham khảo của tấm trên là 9 mm, tấm dưới là 13 mm. Giá đỡ bồn hình vuông không có nghĩa đế cũng hình vuông. Kiểm tra vị trí lỗ, khoảng cách đến mép, mặt tiếp xúc chịu lực và lối tiếp cận đầu cáp theo bản vẽ đã duyệt.
| Hạng mục | Giá trị | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Bao ngoài: dài / rộng / cao | 165 / 102 / 87 mm | Dùng để kiểm tra sơ bộ; xác nhận cả cụm theo tải đã chọn. |
| Tấm trên: dài / rộng | 102 / 102 mm | Kiểm tra chỗ nối với bồn riêng với chỗ bắt đế dài xuống nền. |
| Kích thước lắp trên hình chiếu bằng | 82 mm | Kiểm tra cả hai trục và kích thước thuộc từng tấm. |
| Đường kính lỗ lắp | 10 mm | Tám lỗ trên cả hai mặt lắp, không phải tám bu lông neo trên đế. |
| Chiều dày tấm trên / dưới | 9 / 13 mm | Không quyết định tải cho phép của cảm biến hay độ bền neo. |
| Tải và thông số điện | Cấu hình đã xác nhận | Yêu cầu tải, bản vẽ, hiệu chuẩn và sơ đồ dây của cùng một cụm. |
Che chắn ống xếp mà không tạo đường truyền lực song song
Ống xếp nằm dưới tấm trên, cạnh giá đỡ. Không để tấm chắn, vật liệu tích tụ hay dụng cụ vệ sinh chạm vào cảm biến. Nếu nắp che gắn đồng thời vào bồn và nền móng mà không cho phép chuyển vị dự kiến, một phần lực có thể truyền vòng qua cảm biến. Mô tả yêu cầu che chắn và kiểm tra khe hở. Có ống xếp kim loại không đồng nghĩa với khả năng chịu rửa và không xác định áp suất vệ sinh cho phép.

Chừa chỗ kiểm tra và tháo cảm biến
Chiều cao thấp không bảo đảm tiếp cận được mọi bu lông. Kiểm tra phần chân bồn nhô ra, các bu lông phía dưới, bán kính uốn cáp và không gian để đỡ bồn độc lập khi bảo trì. Bản vẽ không nêu tải ngang cho phép hay mô-men điều chỉnh. Yêu cầu hướng dẫn lắp đặt và ghi lại trạng thái tiếp xúc khi chưa chịu tải cũng như khi vận hành.
Nghiệm thu cơ khí cùng tín hiệu đo
Thu thập dữ liệu hiệu chuẩn, điện áp kích thích, điện trở và chức năng các dây của cảm biến thực tế. Đối chiếu với đầu vào bộ chỉ thị cân và bộ chuyển đổi ngoài nếu sử dụng; bản vẽ kích thước không cung cấp các thông số điện này. Kiểm tra bồn sau lắp bằng tải kiểm tra độc lập đã thống nhất hoặc phương pháp có tài liệu, ghi lại độ lặp lại và khả năng trở về sau khi dỡ tải. Lưu bản vẽ cả cụm. Cùng chiều cao 87 mm không chứng minh có thể thay thế trực tiếp hoặc bảo đảm độ phân giải cụ thể.
Yêu cầu báo giá MV-WM0023. Gửi phản lực lớn nhất tại các gối đỡ, mức thay đổi khối lượng nhỏ nhất cần phân biệt, không gian so với chiều cao tham khảo 87 mm, mặt lắp và điều kiện vệ sinh.
Tải cho phép, chuyển vị và vệ sinh
Q1. Có thể xác định tải cho phép từ đế dài 165 mm không?
Không. Kích thước đế không xác định tải của cảm biến và độ bền của mọi chi tiết trong cụm. Yêu cầu cấu hình có tải cho phép được xác nhận, đồng thời kiểm tra khả năng đo trong khoảng cần sử dụng.
Q2. Ống xếp có cho phép bồn chuyển động tự do theo mọi hướng không?
Không thể kết luận như vậy. Ống xếp không xác định hành trình hay tải ngang cho phép. Kiểm tra các điểm tiếp xúc, bộ hạn chế chuyển vị và đường ống nối với bồn theo hướng dẫn lắp đặt đã duyệt.
Q3. Có thể rửa bằng nước áp lực cao không?
Cần đối chiếu tài liệu về vật liệu, độ kín, đầu cáp và giới hạn vệ sinh của cấu hình được chào. Ống xếp kim loại lộ ra ngoài hoặc đế nhỏ không chứng minh khả năng chịu rửa áp lực cao.
