Sản phẩm
MV-WM0003: mô-đun cân có tải định mức từ 0,25 đến 5 t
video
MV-WM0003: mô-đun cân có tải định mức từ 0,25 đến 5 t

MV-WM0003: mô-đun cân có tải định mức từ 0,25 đến 5 t

Thương hiệu: METRAVON

Model: MV-WM0003

Ngõ ra: Xác nhận độ nhạy cảm biến và đầu ra bộ chỉ thị

Nguồn cấp: Xác nhận điện áp kích thích cảm biến và nguồn bộ đọc

Cấp bảo vệ IP:Vật liệu và kết cấu làm kín theo cấu hình chào giá

Dải đo: 0,25–2,5 t; 3 t hoặc 5 t — xác nhận tải từng mô-đun

Mô tả:So sánh mô-đun cân bồn METRAVON MV-WM0003 về chiều cao, bản đế và thanh giằng. Gửi tải tại từng gối đỡ cùng bản vẽ lắp để chọn cấu hình và yêu cầu báo giá kỹ thuật.

Chi tiết sản phẩm

Mô-đun cân bồn METRAVON MV-WM0003 có phần tử cảm biến dạng dầm nằm giữa bản lắp trên và bản đế dưới. Bản vẽ tách nhóm 0,25–2,5 t khỏi các mức tải 3 t và 5 t. Chiều cao, kích thước bản lắp và lỗ bắt bu lông khác nhau giữa hai nhóm. Khi thay thế, hãy kiểm tra cả hai mặt lắp trước khi quyết định giữ lại kết cấu đỡ bồn hiện có.

Chiều cao lắp đặt của mô-đun cân bồn

Nhóm 0,25–2,5 t có chiều cao A là 99 mm và chiều dài đế B là 170 mm. Với mức tải 3 t hoặc 5 t, hai kích thước này là 129,8 mm và 220 mm. Chọn đúng tải định mức chưa bảo đảm lắp vừa cao độ cũ. Đo khoảng cách từ gối đỡ bồn đến móng và chừa không gian rút cảm biến ra. Duyệt bản vẽ trước khi làm tấm chêm hoặc sửa đường ống; chiều cao cụm không phải là hành trình điều chỉnh.

Mô-đun cân METRAVON MV-WM0003 với bản lắp trên và đế dưới
MV-WM0003: kiểm tra chiều cao và cả hai mặt lắp trước khi giữ lại kết cấu đỡ hiện có.

Đối chiếu riêng bản lắp trên và đế dưới

Chiều dài L của bản lắp trên là 104 hoặc 135 mm, còn chiều dài đế B là 170 hoặc 220 mm. Một mặt lắp phù hợp không chứng minh mặt còn lại cũng phù hợp. C là chiều rộng đế; D và F là các kích thước bố trí lỗ; G là đường kính lỗ. Các kích thước E, H và J liên quan đến vị trí hình học và chiều dày cần được đối chiếu trên bản vẽ đầy đủ.

Toàn bộ kích thước trong bảng tính bằng milimét. G không phải ký hiệu ren hay quy cách neo. Khoan rộng lỗ cũ không chứng minh khoảng cách đến mép, độ cứng bản lắp hoặc đường truyền lực đã đạt yêu cầu. Chọn bu lông và neo theo bản vẽ được duyệt cùng tính toán gối đỡ.

Kích thước (mm)0,25–2,5 t3 t hoặc 5 t
A99129,8
B170220
C100120
D7084
E1725,5
F136175
G13,514
H1518
J1923
L104135

Thiết kế thanh giằng theo toàn bộ hệ đỡ bồn

Sơ đồ thể hiện thanh giằng cho bố trí gối đỡ hình tròn và hình chữ nhật. Sơ đồ không quy định một số lượng thanh chung, tải ngang cho phép hay mô-men siết cho mọi bồn. Cung cấp vị trí gối đỡ, chuyển vị dự kiến và lực ngang khi vận hành. Thanh giằng hoặc đường ống vô tình chịu một phần tải đứng có thể làm thay đổi kết quả cân. Phân biệt bộ phận hạn chế chuyển động ngang với neo bổ sung chống gió, nhổ lên hoặc tải bất thường của quá trình.

Xác định cảm biến và bộ đọc riêng biệt

Bản vẽ cơ khí không xác định độ nhạy, điện áp kích thích hoặc tín hiệu đầu ra của hệ thống. Yêu cầu mã cảm biến được lắp, điện trở cầu, chức năng dây dẫn và tài liệu hiệu chuẩn. Nếu PLC cần 4-20 mA hoặc RS485, phải chỉ rõ bộ chỉ thị hay bộ chuyển đổi và xác nhận giao diện thực tế. Tên mô-đun không đồng nghĩa với hỗ trợ Modbus RTU; ảnh đầu nối cũng không xác định được điện áp cấp nguồn.

Nghiệm thu sau khi hoàn tất các kết nối vận hành

Tính khối lượng bồn rỗng và phản lực lớn nhất tại từng gối đỡ, gồm phân bố không đều và lực bên ngoài. Chỉ chia khối lượng vật liệu cho số gối đỡ có thể đánh giá thiếu tải. Khi chạy thử, ghi các lần đọc lặp lại với tải tham chiếu đã thống nhất và giá trị trở về sau dỡ tải. Lặp lại các phép kiểm tra cần thiết khi đường ống và thanh giằng đã ở cấu hình vận hành. Ghi nhận ảnh hưởng của các kết nối trước khi chỉnh bộ chỉ thị.

Bộ chỉ thị cân. Chọn đầu vào đo và đầu ra theo dữ liệu cảm biến cùng yêu cầu điều khiển.

Mô-đun MV-WM0004. Để xem xét cách bố trí gối đỡ khác; kích thước của mẫu này không áp dụng cho MV-WM0003.

Yêu cầu báo giá MV-WM0003. Gửi tải tại từng gối đỡ, chiều cao còn trống, hai sơ đồ lỗ lắp, bố trí thanh giằng và yêu cầu thiết bị đọc tín hiệu.

Mức tải, thanh giằng và vệ sinh

Q1. Ký hiệu 3, 5 t có nghĩa là tải định mức 3,5 t không?

Không. Đó là hai mức tải riêng trong nhóm kích thước lớn: 3 t và 5 t. Ghi rõ tải định mức của từng mô-đun để bản vẽ và tài liệu hiệu chuẩn cảm biến cùng chỉ một cấu hình.

Q2. Có thể bỏ thanh giằng trong sơ đồ không?

Cần đánh giá độ ổn định của bồn và khả năng hạn chế chuyển động ngang. Sơ đồ không cho phép tháo bỏ thanh giằng chỉ vì vướng khi lắp, cũng không yêu cầu mọi bồn dùng cùng một bố trí. Duyệt toàn bộ hệ đỡ trước khi thi công.

Q3. Bề ngoài kim loại có chứng minh chịu được rửa vệ sinh không?

Ảnh không xác nhận vật liệu hay độ kín. Cung cấp phương pháp làm sạch và điều kiện tiếp xúc; yêu cầu báo giá nêu rõ vật liệu, bộ phận làm kín cảm biến và kết cấu đầu vào cáp.

Gởi đơn