Góc chùm tia thiết bị đo mức radar trở nên hữu ích khi được thể hiện trên bản vẽ bồn thực tế. Đường tâm anten có thể tránh thang nhưng đường đo rộng hơn lại cắt thang ở sâu bên dưới. Kiểm tra khoảng trống tới bề mặt thấp nhất cần đo, không chỉ khoảng không ngay dưới cổ lắp.
Từ góc chùm tia radar xác định khoảng trống cần thiết
Để ước tính hình học ban đầu, đường kính chùm tia danh nghĩa là D = 2L tan(theta/2), trong đó L là khoảng cách từ anten và theta là toàn góc chùm tia. Dùng đơn vị khoảng cách nhất quán. Ở khoảng đo dài hơn, cùng anten bao phủ vùng rộng hơn. Đây là phép tính quy hoạch, không phải ranh giới mà ngoài đó không thể có phản xạ.
Các lựa chọn radar chất lỏng METRAVON dưới đây cho thấy vì sao đơn hàng cần nêu anten, không chỉ ghi 80 GHz. Góc công bố thay đổi theo kích thước anten. Xác nhận bản vẽ trong báo giá trước khi dành chỗ cho lỗ kết nối quá trình.
| Model | Anten | Đánh giá bản vẽ |
|---|---|---|
| MV-RD11S | PTFE 21 mm; góc chùm tia công bố 14 độ. | Kiểm tra vùng chùm tia rộng hơn trong bồn nhỏ và khoảng cách tới thành. |
| MV-RD12 | PTFE 32 mm; góc chùm tia công bố 8 độ. | Xác định vị trí chùm tia so với cửa nạp, thanh giằng và mức thấp sử dụng được. |
| MV-RD13 | PTFE 76 mm; góc chùm tia công bố 3 độ. | Kiểm tra kết nối anten lớn hơn và đường đo hẹp có nhìn thấy bề mặt đại diện không. |
Góc nhỏ chưa đủ để chấp nhận cổ lắp
Đường kính trong cổ lắp, chiều dài, côn thu, mối hàn và vị trí anten ảnh hưởng cách lắp ở trường gần. Không ngoại suy ngược công thức hình nón để chấp nhận khớp nối chật. Đối chiếu toàn bộ mặt cắt cổ lắp với hướng dẫn lắp thiết bị được chọn; đánh giá hình học cổ lắp là công việc riêng với kiểm tra vật cản ở xa.

Trên hình chiếu đứng của bồn, đánh dấu vùng chùm tia tại mỗi độ cao vật cản. Trên mặt bằng, thể hiện quỹ đạo dòng vào và mọi thiết bị chuyển động khi vận hành. Ống nạp hoặc máy khuấy có thể chỉ cắt đường đo ở một trạng thái vận hành, nên ảnh bồn rỗng thông thoáng chưa đủ làm bằng chứng.
Chọn bề mặt trước khi chọn chùm tia hẹp nhất
Với bồn chất lỏng, đường thông thoáng tới bề mặt chỉ hữu ích nếu vị trí tránh xoáy không đại diện hoặc xáo động kéo dài do nạp. Với chất rắn, vùng chùm tia nhỏ có thể chỉ theo dõi một phần thay đổi của đống vật liệu. Không thay các model chất lỏng liệt kê ở đây vào nhiệm vụ đo chất rắn chỉ vì góc chùm tia có vẻ phù hợp.
Sau lắp đặt, so sánh đường cong tín hiệu phản hồi với mức thực tế tại một số độ cao có thể tiếp cận. Ghi mục tiêu thiết bị chọn và các thay đổi khi nạp. Do phản xạ kim loại mạnh và các thùy bên của anten, bản vẽ có vẻ thông thoáng vẫn cần kiểm tra hiện trường này. Giữ vị trí và góc đã phê duyệt để bảo trì có thể khôi phục.
Câu hỏi về quy hoạch chùm tia
Câu 1. Chùm tia hẹp có bù được việc lắp sát thành không?
Có thể giảm vùng chồng lấn hình học, nhưng mối nối thành, chất bám và dạng bức xạ thực tế vẫn quan trọng. Chọn vị trí đủ khoảng trống và xác nhận tín hiệu phản hồi thay vì chấp nhận vị trí chỉ dựa trên góc.
Câu 2. Có thể nghiêng anten để tránh ống không?
Chỉ trong phương án lắp được phê duyệt cho ứng dụng. Độ nghiêng làm đổi bề mặt quan sát và quan hệ giữa khoảng cách xiên với mức thẳng đứng. Đây không phải cách khắc phục chung cho cổ lắp bồn chất lỏng bị cản.
Tóm tắt
Dùng hình học chùm tia để loại vị trí xung đột, rồi xác minh phương án còn lại theo cổ lắp và tín hiệu phản hồi thực tế. Gửi mặt cắt bồn để đánh giá vị trí anten, bao gồm độ cao vật cản và mức chất lỏng thấp nhất cần đo.
